Cấp độ
N5

Hiểu biết sơ bộ về văn phạm, Hán tự (khoảng100 chữ Hán), Từ vựng(800 từ), có khả năng đàm thoại đơn giản, hiểu, đọc , viết được đoạn văn ngắn, đơn giản. Đã trải qua khỏang 150 giờ học, đạt trình độ Đầu Sơ cấp).


Cấp độ N4

Hiểu biết cơ bản về văn phạm, Hán tự (khoảng 300 chữ Hán), Từ vựng (1,500 từ), có khả năng hội thọai những mẫu câu thiết yếu trong sinh họat hàng ngày, hiểu, đọc vàviết được những đoạn văn đơn giản. (Đã trải qua khỏang 300 giờ học, đạt trình độ Sơ cấp).


Cấp độ N3

Hiểu Tiếng Nhật trong các văn cảnh hàng ngày ở mức độ nhất định.Hán tự (khoảng 700 chữ Hán), Từ vựng (khoảng 4,000 từ) (Đã trải qua khỏang 450 giờ học).


Cấp độ N2

Hiểu biết khá tốt về văn phạm, Hán tự (khoảng 1,000 chữ Hán), Từ vựng (khoảng 6,000 từ), có khả năng đàm thọai thông thường. Có năng lực đọc hiểu. Đã trải qua khỏang 600 giờ học, đạt trình độ Trung cấp)


Cấp độ N1

Hiểu biết tốt về văn phạm, Hán tự (khoảng 2,000 chữ Hán), Từ vựng (khoảng 10,000 từ), có năng lực Nhật ngữ tổng quát cần thiết trong sinh họat xã hội tại Nhật. (Đã trải qua khỏang 900 giờ học đạt trình độ Cao cấp)

Bằng năng lực Nhật Ngữ: Là chứng chỉ có giá trị Quốc tế do Quỹ giao lưu Quốc tế và Hiệp hội giáo dục Quốc tế Nhật Bản cấp. Đối tượng dự thi là những người không dùng Tiếng Nhật như ngôn ngữ mẹ đẻ. Được tổ chức thi vào tháng 7 & tháng 12 hàng năm.